Xử lý rác thải bằng vi sinh vật

Giới thiệu công nghệ xử lý rác thải bằng vi sinh vật với những ưu điểm nổi trội, giúp xử lý hiệu quả chất thải thành các sản phẩm tái sử dụng hữu ích, ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.

Công nghệ xử lý rác thải bằng vi sinh vật

Hiện nay, lượng rác thải phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của người dân ngày càng gia tăng, kéo theo đó là những hậu quả ô nhiễm nặng nề. Nhiều khu vực không có hệ thống thu gom rác, nhiều cơ sở sản xuất chưa có hệ thống xử lý rác thải đáp ứng tiêu chuẩn. Những điều gì đã làm xả ra môi trường nhiều chất rắn độc hại, thâm nhập vào đất, nguồn nước hoặc bốc mùi hôi trong không khí.

Có khá nhiều phương pháp xử lý các loại rác thải rắn, trong số này phương pháp sử dụng vi sinh vật đang được ưa chuộng và dùng rộng rãi.
Xử lý rác thải bằng vi sinh vật là công nghệ áp dụng hoạt động của các loài vi sinh có khả năng phân hủy rác thành các thành phần nhỏ hơn, các sản phẩm trao đổi chất của vi sinh vật hoặc các loại khí CO2, CH4,…

Ưu điểm của phương pháp sử dụng vi sinh vật phân hủy rác thải
Theo nghiên cứu, Công ty Bách Khoa nhận thấy công nghệ xử lý bằng vi sinh vật có những ưu điểm nổi bật sau:

  • Các chủng vi sinh vật tham gia vào quá trình phân hủy có hoạt tính sinh học cao như khả năng sinh phức hệ enzyme cellulase cao và ổn định
  • Đa số chủng vi sinh đều sinh trưởng, phát triển trong điều kiện thực tế của đống ủ
  • Sử dụng vi sinh sẽ giúp cải tạo đất, mang đến nguồn dinh dưỡng cho thực vật vì sau quá trình ủ sẽ tạo ra nguồn phân bón
  • Quá trình này không gây độc cho người, cây trồng, động thực vật hay vi sinh vật có trong đất

Xử lý rác thải bằng vi sinh vật

Các nhóm vi sinh tham gia vào quá trình xử lý rác thải
Nghiên cứu cho thấy, có nhiều nhóm vi sinh vật tham gia vào các quá trình phân hủy chất hữu cơ của rác thải. Mỗi một nhóm sẽ đảm nhận vai trò, chức năng khác nhau. Nhìn chung, chúng ta có những nhóm sau:

Nhóm vi sinh vật phân giải Ellulose như Arzotobacter, Achromobacter, Pseudomonas, Cellulomonas, Vibrio, Cellvibrio, Bacillus, Cytophaga, Angiococcus, Polyangium, Sorangium,…(vi khuẩn hiếu khí); Micromonospora, Proactinomyces, Actinomyces, Streptomyces,…(xạ khuẩn)

  • Nhóm vi sinh vật phân giải protein bao gồm vi khuẩn nitrat hoá, vi khuẩn nitrit hóa, vi khuẩn cố định nitơ
  • Nhóm vi sinh vật phân giải tinh bột như Aspergillus, Rhizopus, B. Mesenterices,Clostridium, A. Oryzae,…
  • Nhóm vi sinh vật phân giải phosphat như Bacillus và Pseudomonas. Các loài có khả năng phân giải mạnh là B. Megatherium, B. Mycoides, B.butyricus, B.mycoides và Pseudomonas sp, Pseudomonas radiobacter, P.gracilis

Nguyên lý hoạt động của các nhóm vi sinh vật
Quá trình sinh hóa đều diễn ra trong đống ủ nhờ vào hoạt động của các nhóm vi sinh vật. Những loại này sẽ sử dụng các hợp chất hữu cơ rác thải để làm nguồn thức ăn, cung cấp dinh dưỡng cho hoạt động sống của mình.
Điều kiện để vi sinh vật phát triển tốt trong đống ủ của mình:

  • Nhiệt độ: 0 – 70 độ C
  • Nồng độ muối: NaCl khoảng 0-3 %
  • pH: dao động từ 1 – 1,2
  • Nồng độ oxy: từ 0- 21 %
  • Áp suất: trong khoảng 0 – 115 mPa
  • Ánh sáng: Bóng tối, ánh sáng mạnh

Để thu được hiệu quả tối ưu nhất, quá trình ủ sẽ được chia ra dựa vào đặc điểm của các loại vi sinh vật, cụ thể:

  • Các vi sinh vật ưa ẩm: phát triển mạnh ở nhiệt độ 0 – 20oC
  • Các vi sinh vật ưa ấm: phát triển mạnh ở nhiệt độ 20 – 40oC
  • Các vi sinh vật ưa nóng: phát triển mạnh ở nhiệt độ 40 – 70oC

Trên đây là những đặc điểm cơ bản của công nghệ xử lý rác thải bằng vi sinh vật. Hy vọng, bài viết đã cung cấp cho bạn nhiều kiến thức hữu ích.

Tin liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG BÁCH KHOA Design by iWeb247.vn - Thiết kế website chuyên nghiệp