Xử lý nước thải khu công nghiệp

Bachkhoaco giới thiệu quy trình xử lý nước thải khu công nghiệp theo công nghệ mới nhất và theo quy định Bộ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường.

Tư vấn xử lý nước thải khu công nghiệp

Hiện nay, các khu công nghiệp ở nước ta đang có xu hướng gia tăng về số lượng và cả quy mô hoạt động. Mặc dù mang đến những giá trị kinh tế to lớn nhưng song song đó, lượng nước thải chứa các chất nguy hại cũng gia tăng lên.  Điều này đặt ra yêu cầu cho các doanh nghiệp sản xuất phải tìm được biện pháp xử lý hiệu quả nhất. Xử lý nước thải khu công nghiệp là một trong những vấn đề được đang quan tâm hàng đầu hiện nay vì mức độ tác động của các khu công nghiệp là vô cùng lớn. Nếu không có biện pháp xử lý hiệu quả, rất dễ gây nên ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng sống của cộng đồng.
Nhìn chung, nước thải khu công nghiệp chủ yếu phát sinh từ các nguồn sau:

  • Nước thải trong hoạt động sản xuất của các nhà máy trong khu công nghiệp (may mặc, thực phẩm, linh kiện điện tử, in ấn, bao bì, sản xuất cao su,..)
  • Nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên

Xử lý nước thải khu công nghiệp

Thuyết minh công nghệ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp

Trong quy trình xử lý nước thải khu công nghiệp, nước thải từ các nhà máy sẽ theo hệ thống thoát nước được dẫn ra trạm xử lý nước thải.

Bể tiếp nhận được thiết kế để thu gom ban đầu toàn bộ nước thải phát sinh từ các nhà máy. Thiết bị tách rác thô đặt tại bể tiếp nhận có nhiệm vụ loại bỏ các chất như bao bì, vải, ni lông… nhằm tránh gây hư hại bơm hoặc tắc nghẽn các công trình phía sau. Sau khi tách rác, nước thải được bơm qua bể lắng cát.

Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa về lưu lượng, nồng độ chất hữu cơ và nhiệt độ trong nước thải nhằm tránh gây hiện tượng quá tải vào các giờ cao điểm cũng như thời gian mà lượng nước gia tăng đột ngột. Do đó giúp cho hệ thống làm việc ổn định, cải thiện hiệu quả và giảm kích thước, giá thành cho những công trình đơn vị phía sau. Nhờ hệ thống khuấy chìm trong bể điều hòa làm nước thải được xáo trộn đều và tránh sự lắng cặn trong bể, tránh hiện tượng phân hủy kỵ khí tạo mùi hôi. Nước thải sau bể điều hòa sẽ được bơm sang bể sinh học thiếu khí vật liệu đệm.

Bể sinh học hiếu khí: nơi diễn ra quá trình phân huỷ hợp chất hữu cơ và quá trình Nitrat hoá trong điều kiện cấp khí nhân tạo bằng máy thổi khí. Lượng khí cung cấp vào bể với mục đích:

  • Cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thành nước và CO2, nitơ hữu cơ thành ammonia thành nitrat NO3
  • Xáo trộn đều nước thải và bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với các cơ chất cần xử lý;
  • Giải phóng các khí ức chế quá trình sống của vi sinh vật
  • Các khí này sinh ra trong quá trình vi sinh vật phân giải các chất ô nhiễm
  • Tác động tích cực đến quá trình sinh sản của vi sinh vật

Quá trình phân hủy hợp chất hữu cơ:

Trong bể sinh học các vi sinh vật (VSV) hiếu khí sử dụng oxi được cung cấp chuyển hóa các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải một phần thành vi sinh vật mới, một phần thành khí CO2 và NH3 bằng phương trình phản ứng sau:

VSV + C5H7NO2 (chất hữu cơ) + 5O2 → 5CO2 + 2H2O + NH3 + VSV mới

  • Quá trình nitrate hóa:

Quá trình Nitrate hóa là quá trình oxy hóa các hợp chất chứa Nitơ, đầu tiên là Ammonia thành Nitrite sau đó oxy hóa Nitrite thành Nitrate. Quá trình Nitrate hóa ammonia diễn ra theo 2 bước liên quan đến 2 loại vi sinh vật tự dưỡng NitrosomonasNitrobacter.

Bước 1: Ammonium được chuyển thành nitrite được thực hiện bởi Nitrosomonas:

NH4+ + 1,5O2 → NO2 +  2H+  +  H2O

Bước 2: Nitrite được chuyển thành nitrate được thực hiện bởi loài Nitrobacter:

NO2 + 0,5O2 → NO3

Hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải gọi là dung dịch xáo trộn (mixed liquor). Trong bể sinh học hiếu khí còn được lắp đặt bơm bùn tuần hoàn để tuần hoàn hỗn hợp bùn + nước thải chứa nitrat và cơ chất về bể anoxic, tạo điều kiện cho quá trình khử nitrate xử lý để nitơ, còn lại sẽ tự chảy đến bể lắng bùn sinh học.

Bể lắng bùn sinh học có nhiệm vụ lắng và tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải, làm giảm SS được thiết kế đặc biệt tạo môi trường tĩnh cho bông bùn lắng xuống đáy bể. Tại bể lắng, nước thải đi từ dưới lên trên qua ống trung tâm, bùn sẽ lắng xuống và được gom vào đáy bể. Bùn sau khi lắng có hàm lượng SS = 8000-12000mg/L, một phần sẽ bơm tuần hoàn trở lại bể sinh học hiếu khí vật liệu đệm (60-70% lưu lượng) để giữ ổn định mật độ cao vi khuẩn, tạo điều kiện phân hủy nhanh chất hữu cơ, đồng thời ổn định nồng độ MLSS = 3000mg/L. Lưu lượng bùn dư thải ra mỗi ngày sẽ được bơm về bể nén bùn. Độ ẩm bùn hoạt tính dao động trong khoảng 98 – 99,5%. Nước sau khi lắng sẽ chảy sang bể trung chuyển và từ bể trung chuyển nước thải được bơm sang hệ keo tụ + tạo bông.

Bể keo tụ – tạo bông: Mục đích là làm giảm độ đục, khử màu và cặn lơ lửng. Nước thải sau khi được châm hóa chất PAC và trung hòa pH sẽ chảy qua bể tạo bông. Tại bể tạo bông, hóa chất trợ keo tụ Polymer kích thích quá trình hình thành các bông cặn lớn hơn được châm vào hòa trộn với nước thải để đảm bảo sự vận hành hiệu quả của bể lắng phía sau.

Quá trình keo tụ trong xử lý nước thải khu công nghiệp sẽ làm phát sinh và gia tăng liên tục lượng bùn. Do đó, bể lắng hóa lý được thiết kế để tách bùn phía sau. Bể lắng bùn được thiết kế đặc biệt tạo môi trường tĩnh cho bông bùn lắng xuống đáy bể và được gom vào tâm nhờ hệ thống gom bùn lắp đặt dưới đáy bể. Phần nước trong sau lắng được thu lại bằng hệ máng thu nước răng cưa được bố trí trên bề mặt bể. Cuối cùng, nước thải được châm Chlorine tại bể khử trùng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn cột A-QCVN 40:2011/BTNMT.

Xử lý bùn

Quá trình xử lý sinh học sẽ làm gia tăng liên tục lượng bùn vi sinh trong bể sinh học. Đồng thời lượng bùn ban đầu sau thời gian sinh trưởng phát triển sẽ giảm khả năng xử lý chất ô nhiễm trong nước thải và chết đi. Lượng bùn này còn gọi là bùn dư và được đưa về bể nén bùn.

Ngoài lượng bùn vi sinh phát sinh trong quá trình xử lý sinh học, quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý cũng phát sinh một lượng bùn đáng kể (còn gọi là bùn hóa lý). Lượng bùn này cũng được thu gom và đưa về bể nén bùn.

Tại bể nén bùn, bùn sẽ được đưa vào máy ép bùn để tiến hành tách nước làm giảm độ ẩm và thể tích của bùn để thuận tiện cho quá trình xử lý bùn. Bùn khô sau khi ép tách nước được thu gom – vận chuyển đi xử lý đúng nơi quy định hoặc phối trộn làm phân bón cho cây trồng.

Nước tách bùn phát sinh từ bể nén bùn và máy ép bùn được đưa về bể tiếp nhận ban đầu.

Nếu quý doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp vận hành hiệu quả với chi phí tiết kiệm nhất hãy liên hệ với Công ty Bách Khoa để được tư vấn đầy đủ hơn.

Tin liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG BÁCH KHOA Design by iWeb247.vn - Thiết kế website chuyên nghiệp