Tiêu chuẩn nước thải thủy sản

Tiêu chuẩn nước thải thủy sản được Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 77/2015/TTBTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Tiêu chuẩn nước thải thủy sản

Nước thải thủy sản có chứa nhiều cacbonhydrat, protein, chất béo,…

Tiêu chuẩn nước thải thủy sản mới nhất hiện nay

Theo Công ty Bách Khoa nhận thấy rằng tiêu chuẩn về nước thải thủy sản thực ra chính là quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải trước khi xả ra bên ngoài. Nước thải thủy sản là tên gọi chung của nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất thủy sản đông lạnh, đồ hộp, hàng khô, nước mắm, bột cá, agar,.. của các nhà máy.

Trong nước thải thủy sản có chứa nhiều cacbonhydrat, protein, chất béo,… đều là những chất có khả năng làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước, làm ảnh hưởng đến các vi sinh vật, động thực vật trong môi trường nước và gây ra rất nhiều tác hại nghiêm trọng khác. Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra là các cơ sở sản xuất, chế biến thủy sản phải tiến hành xử lý kỹ càng, giảm nồng độ ô nhiễm xuống mức thấp nhất trước khi xả thải. Và để đánh giá chất lượng nguồn nước, Bộ Tài nguyên & Môi trường đã ban hành quy chuẩn cụ thể cho loại nước thải này. Do đặc thù thành phần của mình nên nước thải thủy sản sẽ có quy chuẩn riêng so với các ngành công nghiệp sản xuất khác.

Để đưa ra được các thông số ô nhiễm có trong nước thải (pH, BOD5, COD, Tổng chất rắn lơ lửng, Amoni, Tổng phốt pho, Tổng dầu, mỡ động thực vật,… ) các kỹ thuật viên phải áp dụng nhiều phương pháp khác nhau như pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea, dùng cho mẫu không pha loãng, lọc qua cái lọc sợi thủy tinh, chưng cất và chuẩn độ, phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải, phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay…

Sau đây là bảng giá trị C làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm:

Thông số Đơn vị Giá trị C
A B
pH 6 – 9 5,5 – 9
BOD5 ở 20 °C mg/l 30 50
COD mg/l 75 150
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 50 100
Amoni (NH4+ tính theo N) mg/l 10 20
Tổng nitơ (tính theo N) mg/l 30 60
Tổng phốt pho (tính theo P) mg/l 10 20
Tổng dầu, mỡ động thực vật mg/l 10 20
Clo dư mg/l 1 2
Tổng Coliforms MPN hoặc CFU/ 100 ml 3.000 5.000

Từ bảng trên và căn cứ vào các hệ số lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải,  dung tích nguồn tiếp nhận và lưu lượng nguồn thải mà chúng ta có công thức tính giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản khi xả ra nguồn tiếp nhận như sau:

Cmax = C x Kq x Kf

Trong đó:

  • C: giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản (bảng trên)
  • Kq: hệ số nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại mục 2.3 của QCVN 11-MT:2015/BTNMT
  • Kf : hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.4 của QCVN 11-MT:2015/BTNMT

Tin liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG BÁCH KHOA Design by iWeb247.vn - Thiết kế website chuyên nghiệp