Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý

Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý được đặt ra nhằm đảm bảo chất lượng của nguồn nước trước khi xả vào các môi trường tiếp nhận. Đây là một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá nguồn thải tại cơ sở, doanh nghiệp có đáp ứng đúng chuẩn quy định hay không.

Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý

Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý

Công ty Bách Khoa nhận thấy rằng tất cả các loại nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất công nghiệp hay sinh hoạt của các cơ sở, đơn vị, tổ chức đều phải được xử lý kỹ càng trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận. Nếu lơ là trong vấn đề này, môi trường bên ngoài có thể bị tác động nghiêm trọng do trong nước thải chứa rất nhiều thành phần độc hại.

Nước thải công nghiệp thường phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp,… Loại nước thải này chứa nhiều hợp chất hữu cơ, vô cơ hòa tan cùng các chất độc hại như COD, Nitơ, Phốt pho,… Việc đưa ra tiêu chuẩn đánh giá nước thải sau xử lý có thể giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng nước và hoạt động xả thải của doanh nghiệp. Quy chuẩn được áp dụng cho các ngành công nghiệp sản xuất, đối với một số ngành đặc thù sẽ được áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng.

Để xác định được thông số ô nhiễm trong nước thải chúng ta phải sử dụng khá nhiều phương pháp, bao gồm: phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán, xác định từng thông số và nồng độ cụ thể,… Nhìn chung, tiêu chuẩn áp dụng đối với nước thải các ngành phổ biến nhất được thể hiện qua bảng giá trị sau:

TT

Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
A B

C

1

Nhiệt độ 0C 40 40 45
2 pH 6 đến 9 5,5 đến 9

5 đến 9

3

BOD5 (200c) mg/l 20 50

100

4 COD mg/l 50 100

 400

5

Chất rắn lơ lửng mg/l 50 100 200
6 Asen mg/l 0,05 0,1

0,5

7

Cadmi mg/l 0,01 0,02 0,5
8 Chì mg/l 0,1 0,5

1

9

Clo dư mg/l 1 2 2
10 Crom (VI) mg/l 0,05 0,1

0,5

11

Crom (III) mg/l 0,2 1 2
12 Dầu mỡ khoáng mg/l KPHĐ 1

5

13

Dầu động thực vật mg/l 5 10 30
`14 Đồng mg/l 0,2 1

5

15

Kẽm mg/l 1 2 5
16 Mangan mg/l 0,2 1

5

17

Niken mg/l 0,2 1 2
18 Phot pho hữu cơ mg/l 0,2 0,5

1

19

Phot pho tổng số mg/l 4 6 8
20 Sắt mg/l 1 5

10

21

Tetracloetylen mg/l 0,02 0,1 0,1
22 Thiếc mg/l 0,2 1

5

23

Thuỷ ngân mg/l 0,005 0,005 0,01
24 Tổng nitơ mg/l 30 60

60

25

Tricloetylen mg/l 0,05 0,3

0,3

26 Amoniac (tính theo N) mg/l 0,1 1

 10

27

Florua mg/l 1 2 5
28 Phenola mg/l 0,001 0,05

1

29

Sunlfua mg/l 0,2 0,5 1
30 Xianua mg/l 0,05 0,1

0,2

31

Tổng hoạt độ phóng xạ a Bq/l 0,1 0,1
32 Tổng hoạt độ phóng xạ b Bq/l 1,0 1,0

33

Coliform MPN/100 ml 5000 10 000

Trong bảng trên, giá trị tại các cột được giải thích như sau:

Cột A:  giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải có thể đổ vào các vực nước được dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt

Cột B: giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải chỉ được đổ vào các vực nước dùng cho các mục đích giao thông thuỷ, tưới tiêu, bơi lội, nuôi thuỷ sản, trồng trọt…

Cột C: giá trị thông số ô nhiễm trong nước thải không được phép thải ra môi trường

Tin liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG BÁCH KHOA Design by iWeb247.vn - Thiết kế website chuyên nghiệp