Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cần có phải có những trang thiết bị nào, phải trải qua những quy trình cơ bản ra sao? Nếu chưa nắm được kiến thức này, hãy tham khảo ngay những thông tin sau của Công ty Môi trường Bách Khoa.

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt chuyên nghiệp

Nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh trong các hoạt động tắm giặt, nấu ăn, vệ sinh cá nhân,… của hộ gia đình, cơ quan, trường học, bệnh viện, doanh nghiệp và các công trình khác. Do có đặc tính riêng biệt, nên trong nước thải sinh hoạt chứa nhiều hợp chất hữu cơ, vô cơ và các vi sinh vật. Trong đó:

  • Chất hữu cơ thực vật có nguồn gốc từ cặn bã thực vật, hoa quả, rau củ,…
  • Chất hữu động vật thường là chất thải bài tiết là người, động vật hay xác động vật phân hủy

Khi xác định chất lượng nước thải sinh hoạt, chúng ta sẽ chú trọng đến các chỉ tiêu như BOD, COD, SS, TS,… và loại vi sinh (giun sán, rong tảo,…).

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tối ưu nhất

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt1

Bể tách dầu mỡ: là nơi tập trung nước thải từ các hoạt động nấu nướng, sơ chế thức ăn để tiến hành tách các váng dầu mỡ ra khỏi nước thải.

Bể gom: sẽ tập trung toàn bộ nước thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt (kể cả nước thải sau khi tách dầu mỡ ở bể tách dầu mỡ). Trong giai đoạn gom nước thải về khu vực này sẽ có thêm công đoạn phân loại, tách các rác thải thô ra riêng.

Bể điều hòa: sẽ đảm nhận chức năng ổn định lại lưu lượng nước, nồng độ pH của các thông số ô nhiễm. Trong bể này, công cụ sục khí sẽ hoạt động liên tục để khuấy đảo nước lên kết hợp xử lý mùi hôi của nước.

Bể sinh học thiếu khí: nước thải sau khi điều hòa sẽ được dẫn vào khu vực này. Bể sinh học thiếu khí sẽ tiến hành xử lý hàm lượng Nitơ (tồn tại dưới dạng muối Nitrat)

Bể sinh học hiếu khí: tại bể này hoạt động xử lý triệt để các hợp chất hữu cơ sẽ được thực hiện. Quá trình oxy hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải sẽ được thúc đẩy bởi sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí. Các vi sinh này sẽ tạo ra bùn hoạt tính dư, có khả năng bảo đảm nồng độ ổn định cho bùn hoạt tính trong môi trường bể.

Bể lắng bùn sinh học: sau khi xử lý hiếu khí, nước thải tiếp tục được dẫn vào bể lắng để loại bỏ các chất cặn lơ lửng như SS, TSS,.. Bể lắng bùn có thiết kế sâu tối thiểu 3m, có môi trường tĩnh lặng để quá trình lắng diễn ra hiệu quả. Thông thường, đối với 1 đơn vị thể tích nước thải cần trải qua tối thiểu 5 giờ lắng.

Bể chứa bùn: sẽ thu gom bùn phát sinh từ hệ thống xử lý và nuôi dưỡng vi sinh. Bể chứa này sẽ có thời gian định kỳ hút bùn mang đi xử lý riêng.

Bể khử trùng: đây là công đoạn sau cùng của quá trình xử lý nước thải. Nước sau khi được lắng kỹ sẽ chuyển sang bể khử trùng, sau đó tùy theo dung lượng nước mà sẽ được bơm vào đó các hóa chất khử trùng nhằm tiêu diệt tận gốc các vi khuẩn gây hại cho sức khỏe.

Ngoài ra, các thiết bị cơ bản và quan trọng cần phải có thiết kế một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bao gồm: hộp tách rác, bơm ổn định, hệ thống sục khí, bơm khuấy trộn, hệ thống hồi lưu bùn vi sinh, đệm vi sinh, bơm tuần hoàn, máng chắn bùn, hệ dẫn và đĩa khí đảo trộn nước thải,….

Tin liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG BÁCH KHOA Design by iWeb247.vn - Thiết kế website chuyên nghiệp