Quy chuẩn về nước thải chăn nuôi

Bách Khoa xin giới thiệu đến khách hàng Quy chuẩn về nước thải chăn nuôi 2017 cụ thể và chi tiết nhất theo pháp luật hiện hành. 

Quy chuẩn về nước thải chăn nuôi

Thực chất đây chính là quy chuẩn xung quanh nước thải chăn nuôi được Bộ TN & MT ban hành nhằm giúp các cơ sở chăn nuôi nắm được mức cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải. Điều này sẽ góp phần bảo vệ môi trường hiệu quả cũng như giúp doanh nghiệp, cơ sở phát triển bền vững.

Quy chuẩn về nước thải chăn nuôi 2017 – Bách Khoa

Quy chuẩn nước thải chăn nuôi được áp dụng cho tất cả các loại hình chăn nuôi gia súc, gia cầm (bò, gà, heo,…) có tổng lượng nước thải lớn hơn 5m3 mỗi ngày. Sở dĩ, các cơ quan môi trường đưa ra tiêu chuẩn cho nước thải chăn nuôi vì thành phần của loại nước thải này khá phức tạp, cũng như chứa nhiều hợp chất gây ô nhiễm cao. Nước thải chăn nuôi chủ yếu phát sinh từ hoạt động vệ sinh chuồng trại, tắm rửa gia súc và chất thải của chính vật nuôi. Trong nước thải này có chứa nhiều chất hòa tan vô cơ lẫn hữu cơ, các chất rắn lơ lửng và lượng lớn hợp chất chứa Nitơ và Phốt pho. Ngoài ra, trong nước thải còn chứa vô số vi sinh vật, ký sinh trùng gây bệnh, mùi hôi thối khó chịu. Chính vì những điều này, việc xử lý trước khi xả thải luôn là yêu cầu bắt buộc đối với các cơ sở chăn nuôi.

Quy định kỹ thuật trong nước thải chăn nuôi
Theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi trường trong QCVN 62-MT:2016/BTNMT ban hành tháng 4/2016, trong nước thải chăn nuôi của các cơ sở chăn nuôi phải đáp ứng được giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải trước khi xả ra môi trường tiếp nhận.
Theo đó, công thức tính chung cho các giá trị này sẽ là Cmax = C x Kq x Kf. Giải thích các giá trị này như sau:

  • Cmax: giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi heo
  • C: giá trị thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi heo
  • Kq: hệ số nguồn tiếp nhận nước thải
  • Kf: hệ số lưu lượng nguồn thải

Sau đây là các bảng thông số thể hiện các giá trị C, Kq và Kf

TT

Thông số Đơn vị

Giá trị C

A

B

1

pH 6-9 5,5-9
2 BOD5 mg/l 40

100

3

COD mg/l 100 300
4 Tổng chất rắn lơ lửng mg/l 50

150

5

Tổng Nitơ (theo N) mg/l 50 150
6 Tổng Coliform MPN hoặc CFU/100 ml 3000

5000

Bảng 1. Giá trị C để làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải

TT Lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải (Q) Hệ số Kq

1

Q ≤ 50 0,9
2 50 < Q ≤ 200

1

3

200 < Q ≤ 500 1,1
4 Q > 500

1,2

Bảng 2. Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải (Kq) tương ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận

TT

Dung tích nguồn tiếp nhận nước thải (V) Hệ số Kf

1

5 ≤ F ≤ 50

1,3

2 50 < F ≤ 100

1,2

3

100 < F ≤ 200 1,1

4

200 < F ≤ 300

1,0

5 F > 300

0,9

Bảng 3. Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf

Trên đây là các bảng thông số thể hiện giá trị ô nhiễm cũng như các hệ số liên quan để cơ sở chăn nuôi có thể tính toán xử lý thải trước khi xả ra các nguồn tiếp nhận. Riêng đối với cơ sở chăn có tổng lưu lượng xả thải dưới 5m3/ ngày thì cần phải thu gom, xử lý kỹ càng tránh các vấn đề về mùi hôi hay ô nhiễm môi trường xung quanh. Nếu vi phạm quy chuẩn, cơ sở có thể chịu các mức phạt nặng theo pháp luật hiện hành.

Tin liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG BÁCH KHOA Design by iWeb247.vn - Thiết kế website chuyên nghiệp