Nuôi cấy vi sinh trong xử lý nước thải

Quy trình kỹ thuật nuôi cấy vi sinh trong xử lý nước thải sau đây của Công ty Bách Khoa sẽ giúp hệ thống xử lý đạt được chất lượng tối ưu hơn.

Nuôi cấy vi sinh trong xử lý nước thải

Quy trình nuôi cấy vi sinh trong xử lý nước thải

Nuôi cấy vi sinh là công đoạn quan trọng trong xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học. Nếu chúng ta xây dựng được một quần thể vi sinh có sức phát triển mạnh mẽ, hiệu quả xử lý sẽ nâng cao hơn rất nhiều.
Việc nuôi cấy vi sinh sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như kỹ thuật nuôi cấy và các chế phẩm sinh học cũng như các chất phụ gia dinh dưỡng. Các loại chế phẩm sinh học được dùng trong xử lý nước thải phổ biến nhất là EM WAT, 1EM Septic 1, men vi sinh Bio-clean,…

Quy trình thực hiện chuẩn như sau:
Để cho hiệu quả xử lý cao nhất, chúng ta cần chú ý đến liều lượng dùng, lưu lượng các chất dinh dưỡng và tiến trình nuôi cấy. Nhìn chung, có 3 giai đoạn chính mà chúng ta cần phải đảm bảo:

1. Chuẩn bị liều lượng vi sinh thích hợp
Đối với một hệ thống được khởi động mới hoàn toàn, chúng ta sẽ tính toán lượng vi sinh thích hợp theo công thức sau:
A = (m x V)/1000
Các chỉ số này bao gồm:

  • A: khối lượng vi sinh nuôi cấy trong một ngày (đơn vị kg)
  • m: 2 – 10 ppm, đây là liều lượng vi sinh dựa vào độ ô nhiễm của chất thải)
  • V: thể tích bể chứa sinh học (đơn vị m3)

Thường thì một mẻ nuôi sẽ tiến hành trong 20 ngày. Điều kiện đảm bảo vi sinh phát triển chính là nước có độ pH trung tính ( 6-8), nồng độ COD khoảng 2kg/m3, chất dinh dưỡng đảm bảo tỷ lệ BOD:N:P = 100:5:1.
Còn nếu như muốn duy trì cho hệ thống nuôi cấy thì cần phải bổ sung khoảng 0,5 ppm/ ngày, hoặc tính theo công thức A=( m x Q) / 1000. Trong đó:

  • A: Khối lượng vi sinh bổ sung theo ngày, cách ngày hoặc theo tuần tùy vào độ ổn định của hệ thống (kg/ngày)
  • m: 0,5 ppm
  • Q: Lưu lượng nước thải đầu vào (m3/ngày)

2. Chuẩn bị lưu lượng các chất dinh dưỡng (N100) hỗ trợ
Đối với hoạt động nuôi cấy mới từ đầu, lượng chất dinh dưỡng N100 cung cấp vào quá trình nuôi cấy sẽ được tính theo công thức: Tải lượng BOD( kg/ngày ) = (a x Q)/1000

  • a: Thông số BOD đầu vào (mg/l)
  • Q: Lưu lượng nước thải đầu vào (m3/ngày)
  • Liều lượng N100 sử dụng hàng ngày sẽ bằng 1/1000 tải lượng BOD/ngày.
  • Lượng N100 cung cấp cho hệ thống = Tải lượng BOD (kg/ngày)/1000

3. Kỹ thuật nuôi cấy
Một hệ thống chuẩn sẽ trải qua các tiến trình nuôi cấy sau:
Ngày đầu tiên: tập trung nước thải có sục khí vào bể sinh học (chứa đến 1/3 bể mà thôi), còn 2/3 bể còn lại sẽ cho nước thải đã qua xử lý tuần hòa (hoặc có thể thay bằng nước sạch nhằm làm giảm mức độ ô nhiễm). Tiếp đến cho lượng vi sinh và hợp chất dinh dưỡng đã tính toàn vào bể nước.

Ngày thứ hai: sau khi cho lắng nước được 2 giờ thì tiếp tục cho lượng nước thải mới vào. Tiến hành sục khí rồi cho sản phẩm và N100 vào.

Ngày thứ ba: cũng cho lắng nước trong khoảng 2 giờ rồi lại cho tiếp nước thải mới vào, cũng sục khí và cho sản phẩm vi sinh và N100 vào bể.

Quá trình cứ thế diễn ra liên tục trong vòng 20 ngày thì bắt đầu hệ thống xử lý bình thường.
Khi hệ thống đi vào hoạt động ổn định, chúng ta có thể duy trì bằng cách bổ sung vi sinh với liều lượng khoảng 0,5 ppm/ngày và cho vào trực tiếp nước thải mỗi ngày hoặc mỗi tuần.
Trên đây là kỹ thuật nuôi cấy vi sinh trong xử lý nước thải, giúp phát triển một quần thể vi sinh hữu ích trong quá trình phân hủy chất hữu cơ để xử lý nước thải hiệu quả.

Nếu quý doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải vận hành hiệu quả với chi phí tiết kiệm nhất hãy liên hệ với Công ty TNHH TV CN KT môi trường Bách Khoa để được tư vấn đầy đủ hơn.

Tin liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG BÁCH KHOA Design by iWeb247.vn - Thiết kế website chuyên nghiệp