Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh

Có một số loại hóa chất thuộc danh mục hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh được áp dụng trong các ngành nghề nhất định. Khi kinh doanh các loại này, doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện quy định của Luật hóa chất và bảo vệ môi trường.

Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh

Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh mới nhất

Nếu muốn sản xuất, kinh doanh các loại hóa chất thuộc nhóm hạn chế, các doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện bắt buộc sau:

  • Cán bộ chuyên trách quản lý an toàn hóa chất được đào tạo hoặc huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất
  • Người phụ trách về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất
  • Người lao động trực tiếp tiếp xúc với hóa chất trong quá trình sản xuất phải được đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất
  • Các trang thiết bị, nhà xưởng, kho chứa phải đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn an toàn theo quy định
  • Trang bị đồ bảo hộ cần thiết cho người lao động trong quá trình sản xuất, tiếp xúc hóa chất
  • Phương tiện vận chuyển và bảo quản hóa chất phù hợp
  • Xây dựng kế hoạch, biện pháp phòng ngừa ứng phó với sự cố hóa chất cũng như cách thức sơ cứu sự cố theo quy định

Khi đáp ứng được các điều kiện quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền, doanh nghiệp có thể sản xuất kinh doanh các loại hóa chất thuộc nhóm hạn chế.
Hóa chất thuộc nhóm hạn chế

Sau đây là bảng thống kê các loại hóa chất thuộc nhóm hạn chế trong sản xuất, kinh doanh các ngành nghề theo quy định:

Tên hóa chất

Số CAS

Bộ quản lý

Amiton:  O,O‑Diethyl S‑[2‑(diethylamino) ethyl]phosphorothiolate và các muối  alkyl hoá hoặc proton hoá tương ứng

78‑53‑5

Bộ Công thương
PFIB: 1,1,3,3,3‑Pentafluoro‑2‑(trifluoromethyl)‑1‑propene

382‑21‑8

BZ: 3‑Quinuclidinyl benzilate (*)

6581-06-2

Arsenic trichloride

7784‑34‑1

2,2‑Diphenyl‑2‑hydroxyacetic acid

76-93-7

Quinuclidin‑3‑ol

1619‑34‑7

N,N‑Dimethylaminoethanol và các muối proton hoá tương ứng

108‑ 01‑ 0

N,N‑Diethylaminoethanol và các muối  proton hoá tương ứng

100‑ 37‑8

Thiodiglycol:  Bis(2‑hydroxyethyl) sulfide

111‑48‑8

Pinacolyl  alcohol:  3,3‑Dimethylbutan‑2‑ol

464‑07‑3

Phosgene:  Carbonyl dichloride

75‑ 44‑ 5

Cyanogen chloride

506‑ 77‑ 4

Hydrogen cyanide

74‑ 90‑ 8

Chloropicrin:  Trichloronitromethane

76‑ 06‑ 2

Phosphorus oxychloride

10025‑ 87‑ 3

Phosphorus trichloride

7719‑ 12‑ 2

Phosphorus pentachloride

10026‑ 13‑ 8

Trimethyl phosphite

121‑ 45‑ 9

Triethyl phosphite

122‑ 52‑ 1

Dimethyl phosphite

868‑ 85‑ 9

Diethyl phosphite

762‑ 04‑ 9

Sulfur monochloride

10025‑ 67‑ 9

Sulfur dichloride

10545‑ 99‑ 0

Thionyl chloride

7719‑ 09‑ 7

Ethyldiethanolamine

139‑ 87‑ 7

Methyldiethanolamine

105‑ 59‑ 9

Triethanolamine

102‑ 71‑ 6

Amônium Nitrat (hàm lượng >99,5%)

6484-52-2

Polychlorinated Biphenyls

11097-69-1

Aldrin

309-00-2

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông
Chlordan

57-74-9

Dieldrin

60-57-1

Endrin

72-20-8

Heptachlor

76-44-8

Hexachlorobenzene

118-74-1

Mirex

2385-85-5

Toxaphene

8001-35-2

Để lập hồ sơ xin giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh hóa chất, doanh nghiệp có thể liên hệ dịch vụ tư vấn pháp lý của Bách Khoa. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ tư vấn đầy đủ, hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng hoàn thành hồ sơ thủ tục theo quy định với chi phí tiết kiệm nhất.

Tin liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG BÁCH KHOA Design by iWeb247.vn - Thiết kế website chuyên nghiệp